Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Kiểm tra 45 phút HK2 10 chuẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THPT An Nhơn 1
Người gửi: Hà Thế Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:43' 17-08-2011
Dung lượng: 72.1 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn: THPT An Nhơn 1
Người gửi: Hà Thế Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:43' 17-08-2011
Dung lượng: 72.1 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT SỐ 1 AN NHƠN
ĐỀ THI KIỂM TRA
Môn: VẬT LÍ
Thời gian: 45 phút;(10 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............
Mã đề thi 132
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
I. Phần trắc nghiệm khách quan: chọn phương án trả lời A, B, C hoặc D tương ứng với nội dung câu hỏi rồi điền vào bảng sau
Cau hoi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tra loi
Câu 1: Điều nào sau đây sai. Các phân tử cấu tạo nên chất khí có đặc điểm
A. chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B. nhiệt độ khí càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
C. các phân tử va chạm lên thành bình gây nên áp suất lên thành bình.
D. luôn được xem là các chất điểm.
Câu 2: Xét một hệ kín gồm hai phần đang đứng yên. Nếu phần thứ nhất bị đẩy theo một hướng xác định thì phần thứ hai phải
A. chuyển động cùng hướng với phần thứ nhất.
B. chuyển động theo hướng vuông góc với phần thứ nhất.
C. đứng yên.
D. chuyển động theo hướng ngược lại với phần thứ nhất.
Câu 3: Một người có khối lượng 45 kg đang chạy với vận tốc 8 m/s thì nhảy lên một tấm ván trượt đang đứng yên. Cả hai trượt đi với vận tốc 7,2 m/s theo hướng cũ. Khối lượng của tấm ván trượt bằng
A. 50 kg. B. 36 kg. C. 5 kg. D. 6,25 kg.
Câu 4: Một cầu thủ đá trái bóng bay lên theo đường cong. Thế năng trọng trường của trái bóng lớn nhất
A. ngay trước khi chân cầu thủ chạm bóng. B. ngay sau khi trái bóng được đá đi.
C. khi trái bóng bay lên đến điểm cao nhất. D. khi trái bóng bay xuống chạm đất.
Câu 5: Tên lửa chuyển động, nếu khối lượng của nó giảm một nửa nhưng vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của nó sẽ
A. Giảm một nửa. B. Tăng gấp đôi. C. Không thay đổi. D. Tăng gấp bốn lần.
Câu 6: Một vật bay thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu v0=5 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy g=10m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Vận tốc của vật mà tại đó động năng bằng thế năng là:
A. 5 m/s. B. m/s. C. 5 m/s. D. 10 m/s.
Câu 7: Một máy bay khối lượng 0,5 tấn đang bay với vận tốc 144 km/h ở độ cao 1000m. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Lấy g=9,8 m/s2. Cơ năng của máy bay là
A. 4.105 J. B. 5.106 J. C. 5,3.106 J. D. 4,9.106 J.
Câu 8: Khi được nén đẳng nhiệt từ thể tích 3 lít đến 2 lít, áp suất khí tăng thêm 0,25 at. Áp suất ban đầu của khí là
A. 0,125 at. B. 0,5 at. C. 0,75at. D. 1,5 at.
Câu 9: Một bình được nạp khí ở nhiệt độ 330C dưới áp suất 5 atm. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 370C. Áp suất khí trong bình có giá trị (làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân)
A. 5,6 atm. B. 4,5 atm. C. 5,1 atm. D. 4,9 atm.
Câu 10: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Thể tích. B. Nhiệt độ tuyệt đối. C. Áp suất. D. Khối lượng.
II. Tự luận: (5 điểm)
Bài 1: (3 điểm) Từ độ cao H=15m người bắn một vật nhỏ thẳng đứng lên trên với vận tốc v0 thì vật đạt độ cao cực đại so mặt đất là 20m, khối lượng vật là 500g. (gốc thế năng tại mặt đất). lấy g=10m/s2.
1/ Bỏ qua lực cản của không khí .
a/ Tính cơ năng của vật lúc vừa bắn và vận tốc của vật lúc đó.
b/ Khi vật cách mặt đất là 5m thì động
TRƯỜNG THPT SỐ 1 AN NHƠN
ĐỀ THI KIỂM TRA
Môn: VẬT LÍ
Thời gian: 45 phút;(10 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............
Mã đề thi 132
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
I. Phần trắc nghiệm khách quan: chọn phương án trả lời A, B, C hoặc D tương ứng với nội dung câu hỏi rồi điền vào bảng sau
Cau hoi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tra loi
Câu 1: Điều nào sau đây sai. Các phân tử cấu tạo nên chất khí có đặc điểm
A. chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B. nhiệt độ khí càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
C. các phân tử va chạm lên thành bình gây nên áp suất lên thành bình.
D. luôn được xem là các chất điểm.
Câu 2: Xét một hệ kín gồm hai phần đang đứng yên. Nếu phần thứ nhất bị đẩy theo một hướng xác định thì phần thứ hai phải
A. chuyển động cùng hướng với phần thứ nhất.
B. chuyển động theo hướng vuông góc với phần thứ nhất.
C. đứng yên.
D. chuyển động theo hướng ngược lại với phần thứ nhất.
Câu 3: Một người có khối lượng 45 kg đang chạy với vận tốc 8 m/s thì nhảy lên một tấm ván trượt đang đứng yên. Cả hai trượt đi với vận tốc 7,2 m/s theo hướng cũ. Khối lượng của tấm ván trượt bằng
A. 50 kg. B. 36 kg. C. 5 kg. D. 6,25 kg.
Câu 4: Một cầu thủ đá trái bóng bay lên theo đường cong. Thế năng trọng trường của trái bóng lớn nhất
A. ngay trước khi chân cầu thủ chạm bóng. B. ngay sau khi trái bóng được đá đi.
C. khi trái bóng bay lên đến điểm cao nhất. D. khi trái bóng bay xuống chạm đất.
Câu 5: Tên lửa chuyển động, nếu khối lượng của nó giảm một nửa nhưng vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của nó sẽ
A. Giảm một nửa. B. Tăng gấp đôi. C. Không thay đổi. D. Tăng gấp bốn lần.
Câu 6: Một vật bay thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu v0=5 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy g=10m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Vận tốc của vật mà tại đó động năng bằng thế năng là:
A. 5 m/s. B. m/s. C. 5 m/s. D. 10 m/s.
Câu 7: Một máy bay khối lượng 0,5 tấn đang bay với vận tốc 144 km/h ở độ cao 1000m. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Lấy g=9,8 m/s2. Cơ năng của máy bay là
A. 4.105 J. B. 5.106 J. C. 5,3.106 J. D. 4,9.106 J.
Câu 8: Khi được nén đẳng nhiệt từ thể tích 3 lít đến 2 lít, áp suất khí tăng thêm 0,25 at. Áp suất ban đầu của khí là
A. 0,125 at. B. 0,5 at. C. 0,75at. D. 1,5 at.
Câu 9: Một bình được nạp khí ở nhiệt độ 330C dưới áp suất 5 atm. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 370C. Áp suất khí trong bình có giá trị (làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân)
A. 5,6 atm. B. 4,5 atm. C. 5,1 atm. D. 4,9 atm.
Câu 10: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Thể tích. B. Nhiệt độ tuyệt đối. C. Áp suất. D. Khối lượng.
II. Tự luận: (5 điểm)
Bài 1: (3 điểm) Từ độ cao H=15m người bắn một vật nhỏ thẳng đứng lên trên với vận tốc v0 thì vật đạt độ cao cực đại so mặt đất là 20m, khối lượng vật là 500g. (gốc thế năng tại mặt đất). lấy g=10m/s2.
1/ Bỏ qua lực cản của không khí .
a/ Tính cơ năng của vật lúc vừa bắn và vận tốc của vật lúc đó.
b/ Khi vật cách mặt đất là 5m thì động
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất